Skip to content Skip to navigation

Chỉnh nha là gì ?

CHỈNH NHA LÀ GÌ?

Chỉnh nha, hay còn gọi là niềng răng, là một phân ngành của nha khoa giúp sửa chữa tình trạng lệch lạc răng và hàm. Răng chen chúc hoặc không ăn khớp đúng sẽ khó làm sạch hơn, dẫn đến nguy cơ mất răng sớm do sâu răng và bệnh nướu răng. Bên cạnh đó chúng còn tạo nhiều áp lực lên các cơ nhai, có thể dẫn đến đau đầu, đau khớp thái dương hàm, đau cổ và đau vai gáy. Răng chen chúc hoặc mọc không đúng vị trí còn làm ảnh hưởng xấu đến diện mạo khuôn mặt.

Những lợi ích mà điều trị chỉnh nha mang lại có thể kể đến là: gương mặt hài hòa, răng miệng khỏe mạnh hơn và có thể tồn tại lâu dài đến suốt đời.

Các bác sĩ chuyên gia trong lĩnh vực này được gọi là bác sĩ chỉnh nha. Bác sĩ chỉnh nha thường phải học thêm ít nhất là 2 năm chuyên sâu về lĩnh vực này trước khi được cấp chứng nhận hành nghề chỉnh nha.

1. Làm thế nào để biết mình cần chỉnh nha

Chỉ có nha sĩ hoặc bác sĩ chỉnh nha mới có thể xác định được bạn có cần chỉnh nha hay không. Dựa vào các thông tin chẩn đoán từ tiền sử nha khoa, thăm khám lâm sàng, mẫu hàm thạch cao, phim XQuang răng và ảnh chụp, nha sĩ hoặc bác sĩ chỉnh nha có thể khuyến cáo bạn có cần chỉnh nha hay không, đồng thời đưa ra kế hoạch điều trị chỉnh nha phù hợp với bạn.

Nếu có một trong các dấu hiệu dưới đây, có thể bạn sẽ cần được điều trị chỉnh nha:

Cắn chìa, hay còn gọi là răng hô: các răng trên bị đưa ra ngoài quá mức so với răng dưới.

Cắn ngược: gương mặt móm, các răng dưới đưa ra trước quá mức, hoặc các răng trên lùi vào trong quá mức.

Cắn chéo: khi cắn lại bình thường, các răng trên không phủ các răng dưới.

Cắn hở: có khoảng hở giữa các răng khi cắn lại với nhau.

Lệch đường giữa: khi đường giữa của các răng trên không thẳng hàng với đường giữa của các răng dưới.

Răng thưa: có khoảng hở giữa các răng

Răng chen chúc: khi không đủ chỗ cho các răng mọc trên cung hàm.

2. Điều trị chỉnh nha được tiến hành như thế nào?

Bác sĩ sẽ sử dụng nhiều loại khí cụ khác nhau, cố định hoặc tháo lắp, để giúp di chuyển răng, điều chỉnh các cơ và tác động lên sự phát triển của xương hàm. Các khí cụ này hoạt động bằng cách tạo áp lực vừa phải lên răng và xương hàm. Tùy theo mức độ nghiêm trọng của vấn đề mà bác sĩ có thể chọn được hướng chỉnh nha hiệu quả nhất cho mỗi trường hợp.

Khí cụ cố định bao gồm:

Niềng răng bằng mắc cài: là khí cụ cố định phổ biến nhất, bao gồm khâu, dây cung và mắc cài. Khâu được gắn cố định vào răng dùng làm neo chặn cho khí cụ. Mắc cài thường được gắn vào mặt ngoài của răng. Dây cung được đặt ngang qua các mắc cài và gắn vào khâu. Việc gắn chặt dây cung sẽ tạo nên áp lực lên các răng, từ từ di chuyển chúng đến vị trí cần thiết. Phương pháp điều trị này thường được điều chỉnh hằng tháng để mang lại kết quả như mong muốn. Thường sẽ mất khoảng vài tháng cho đến vài năm. Ngày nay, các loại niềng đã trở nên nhỏ hơn, nhẹ hơn và ít thấy kim loại hơn so với trước. Chúng có thể có màu sáng cho trẻ nhỏ, hoặc dạng trong suốt thường được các bệnh nhân lớn tuổi yêu thích.

Các khí cụ cố định đặc biệt: được dùng để kiểm soát tật mút ngón tay, đẩy lưỡi. Các khi cụ này được gắn vào răng thông qua khâu. Chúng thường rất khó chịu khi ăn uống nên chỉ dùng khi không còn cách nào khác.

Bộ giữ khoảng cố định: sử dụng trong trường hợp răng sữa mất sớm, để giữa khoảng trống cho đến khi răng vĩnh viễn mọc thay thế. Nó gồm một khâu gắn vào răng nằm kế khoảng trống và một dây cung kéo dài đến phía bên kia của khoảng mất răng.

Khí cụ tháo lắp bao gồm:

Máng chỉnh răng: là một giải pháp thay thế cho niềng răng truyền thống cho người lớn. Một loạt máng chỉnh răng được sử dụng theo thứ tự tăng dần, giúp cho bác sĩ chỉnh nha có thể di chuyển răng giống như khí cụ cố định, tuy nhiên không cần dây cung hay mắc cài. Máng chỉnh răng gần như là vô hình và có thể tháo ra mỗi khi ăn uống, chải răng và dùng chỉ nha khoa.

Bộ giữ khoảng tháo lắp: có chức năng giống bộ giữ khoảng cố định. Chúng gồm một phần nền nhựa khít sát và nằm giữa các răng để giữ khoảng trống giữa các răng đó.

Khí cụ định vị xương hàm: hay còn gọi là máng định vị. Chúng được mang vào hàm trên và hàm dưới, giúp hướng dẫn hai hàm cắn lại ở vị trí thuận lợi. Máng định vị hàm cũng được sử dụng cho các bệnh lý khớp thái dương hàm.

Tấm chặn môi má: được thiết kế để giữ môi má cách xa răng. Các cơ môi má có thể tạo lực ép lên răng, các miếng chặn này sẽ giúp giải phóng các áp lực đó.

Khí cụ nong khẩu cái: được dùng để nới rộng cung răng hàm trên. Chúng gồm một bản nhựa khít sát với vòm miệng. Vặn ốc nối giữa khí cụ sẽ tạo áp lực lên phần khớp nối giữa hai xương khẩu cái. Từ đó sẽ giúp nong rộng khẩu cái.

Hàm duy trì tháo lắp: được mang để ngăn không cho các răng chạy về lại vị trí cũ. Chúng cũng có thể điều chỉnh thành khí cụ ngăn tật mút tay.

Headgear: khí cụ này gồm các băng quấn quanh phần sau đầu, gắn với một dây cung kim loại hoặc cung mặt phía trước. Headgear giúp kìm hãm sự phát triển của xương hàm trên và giữ cho các răng sau ở  nguyên vị trí khi kéo lùi các răng trước.